Sản phẩm Tin tức       
SẢN PHẨM
 
HOẠT ĐỘNG NHÃN HÀNG
 
HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU
 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
Số Người Truy Cập
hit counters
 
    Sản Phẩm Becomer 500        

THÀNH PHẦN:
Metformin HCl      500 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp chứa 05 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén bao phim
                                       Hộp chứa 1 chai 100  viên nén bao phim
CHỈ ĐỊNH:
- Điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II): đơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.
- Có thể  dùng  Metformin  đồng thời với một  sulfonylurê  khi chế  độ ăn và khi  dùng  Metformin  hoặc  sulfonylurê  đơn thuần  không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn với Metformin hoặc các thành phần khác.
- Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid-ceton do đái tháo đường).
- Bệnh gan nặng, bệnh thận hoặc rối loạn chức năng thận, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết.
- Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.
- Thăm dò bằng các chất cản quang dẫn xuất iod.
- Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
THẬN TRỌNG: 
- Điều trị bằng Metformin chỉ được xem là hỗ trợ không phải để thay thế, do đó vẫn duy trì chế độ ăn kiêng.                     
- Phải ngưng điều trị với  Metformin 2 - 3 ngày trước  và sau khi chiếu chụp X - quang. Chỉ   dùng thuốc trở  lại sau khi  đánh giá  lại  chức năng thận thấy bình thường.
- Metformin  không phù hợp  để điều trị cho người  cao tuổi (thường có suy giảm  chức năng thận), phải kiểm tra creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị.    
- Người bệnh dùng Metformin cần theo  dõi đều đặn các xét nghiệm cận  lâm sàng, kể cả định lượng đường  huyết, để xác định liều Metformin tối thiểu có hiệu lực. 
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:  
- Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng.
- Da: ban da, mày đay, cảm thụ với ánh sáng.
- Chuyển hóa: giảm nồng độ vitamin B12, nhiễm acid lactic.
- Ít gặp: loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC: 
- Cimetidin, furosemid làm tăng nồng độ Metformin trong huyết tương và trong máu, tránh dùng phối hợp các thuốc này.
- Những thuốc cationic: amilorid, digoxin, ranitidin, trimethoprim, vancomycin… được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận, có thể có khả năng tương tác với Metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận.
- Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết: thuốc  lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin , thuốc ngừa  thai uống, phenytoin, acid nicotinic, thuốc chẹn kênh calci, isoniazid có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát glucose huyết.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: uống thuốc vào các bữa ăn sáng và tối
- Liều trung bình: mỗi lần uống 1 viên, ngày dùng 2 lần. Sau 10 - 15 ngày nên chỉnh liều theo đường  huyết. Nếu cần có thể  dùng liều cao 2 - 2,5 g/ngày.
- Người cao tuổi: chỉnh liều theo chức năng thận.
DƯỢC LỰC HỌC:
- Metformin là một  thuốc  chống đái tháo  đường  nhóm  biguanid, thuốc  không có  tác dụng hạ  đường huyết  ở người  không  bị đái tháo đường. Metformin làm giảm nồng độ  glucose trong huyết  tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người  bệnh  đái tháo  đường typ II (không phụ thuộc insulin). Cơ chế tác dụng ngoại biên của Metformin làm tăng sử  dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin  với thụ thể, ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột.
- Metformin đơn trị liệu có thể có hiệu quả tốt đối với những  người bệnh không  đáp ứng hoặc chỉ đáp  ứng một phần với sulfonylurê hoặc những người không còn đáp ứng với sulfonylurê. Ở những người bệnh này, nếu với Metformin đơn trị liệu mà đường huyết vẫn không được khống chế theo yêu cầu thì phối  hợp  metformin với một  sulfonylurê có thể có tác dụng  hiệp đồng, vì cả hai  thuốc  cải thiện dung  nạp glucose bằng những cơ chế khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa.
- Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch, thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu.
- Metformin  không bị chuyển  hóa ở gan và không bài tiết qua mật. Bài tiết ở ống thận là đường  thải trừ chủ  yếu của  Metformin. Độ thanh thải Metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
- Metformin có thể  thẩm phân  được với hệ số thanh  thải 170 ml/phút, sự thẩm  phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh dùng thuốc quá liều. 
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN: nơi khô mát, tránh ánh sáng      
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC.
---------------------------- Sản Phẩm Cùng Loại --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang chủ | Giới thiệu | Sản Phẩm | Tin Tức | Thông Tin Nhà Đầu Tư | Tuyển Dụng | Liên Hệ | Sitemap