Sản phẩm Tin tức       
SẢN PHẨM
 
HOẠT ĐỘNG NHÃN HÀNG
 
HÌNH ẢNH TIÊU BIỂU
 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
Số Người Truy Cập
hit counters
 
    Sản Phẩm Becosemid        

THÀNH PHẦN:
Furosemid           40 mg
Tá dược  vừa đủ 1 viên.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp chứa 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén
DƯỢC LỰC HỌC:
   Furosemid ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2CL- , ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. 
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
   Hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Sự hấp thu của furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ. 
CHỈ ĐỊNH:
    Điều trị các chứng phù do tim, gan, thận. Cơn tăng huyết áp, tăng calci huyết.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
    - Người có tiền sử mẫn cảm với Furosemid và với các dẫn chất sulfonamid.
    - Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan.
    - Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
THẬN TRỌNG: 
    Người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc tiểu khó.
    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Furosemid đi qua hàng rào nhau thai vào thai nhi, gây rối loạn nước, chất điện giải và nguy cơ giảm tiểu cầu ở thai nhi. Vì vậy, trong 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc chỉ được dùng khi không có thuốc thay thế, và chỉ với liều thấp nhất trong thời gian ngắn. 
- Dùng furosemid trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế tiết sữa. Trường hợp này nên ngừng cho con bú.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:  
    - Tuần hoàn: giảm thể tích máu, hạ huyết áp thế đứng.
    - Chuyển hóa: giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.
    - Ít gặp: buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC: 
    - Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng furosemid phối hợp với các thuốc sau:
     + Cephalothin, cephaloridin, glycozid tim, muối lithi, cisplatin, aminoglycosid: làm tăng độc tính.
     + Thuốc chống viêm không steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu.
     + Corticosteroid làm tăng thải ion kali.
     + Khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.
     + Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết.
     + Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ.
     + Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông.
     + Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
    - Điều trị phù:
      + Người lớn: uống mỗi lần 1 viên, ngày dùng 1 đến 2 lần. Liều có thể tăng dần lên trong trường hợp nặng.
      + Trẻ em:  uống 1-3 mg/kg/ngày, tối đa 40 mg/ngày.
    - Điều trị tăng huyết áp: uống mỗi lần 1 viên, ngày dùng 1 đến 2 lần, dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
    - Điều trị tăng calci huyết: uống mỗi lần 1 viên, ngày dùng 1 đến 3 lần.
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU:
    - Biểu hiện: mất cân bằng nước và điện giải bao gồm: đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh.
    - Xử trí: bù lại lượng nước và điện giải đã mất.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN: Nơi khô mát, tránh ánh sáng      
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC.
---------------------------- Sản Phẩm Cùng Loại --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trang chủ | Giới thiệu | Sản Phẩm | Tin Tức | Thông Tin Nhà Đầu Tư | Tuyển Dụng | Liên Hệ | Sitemap