Sirô TOUXIRUP gói 5ml

THÀNH PHẦN:

Mỗi 5 ml sirô chứa:

Dextromethorphan hydrobromid    5mg

Clorpheniramin maleat          1,33 mg

Guaifenesin                                       33,3 mg

Natri benzoat                             50 mg

Tá dược: Hương dâu, đỏ Amaranth, xanh Patenté V, đường RE, nước RO vừa đủ 5ml.

DẠNG BÀO CHẾ: Sirô

 

THÀNH PHẦN:

Mỗi 5 ml sirô chứa:

Dextromethorphan hydrobromid    5mg

Clorpheniramin maleat          1,33 mg

Guaifenesin                                       33,3 mg

Natri benzoat                             50 mg

Tá dược: Hương dâu, đỏ Amaranth, xanh Patenté V, đường RE, nước RO vừa đủ 5ml.

DẠNG BÀO CHẾ: Sirô

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp chứa 20 gói 5 ml sirô thuốc.

Hộp chứa 01 chai 30 ml sirô thuốc.

CHỈ ĐỊNH:

Giảm ho trong một số trường hợp sau: Ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phổi, viêm phế quản, suyễn, ho gà, sởi, viêm mũi dị ứng, viêm hầu, viêm thanh quản, viêm khí – phế quản, kích thích màng phổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

–  Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

–  Thuốc gây buồn ngủ, tránh dùng thuốc khi đang lái xe, điều khiển máy móc.

–  Những bệnh nhân suy hô hấp.

–  Những bệnh nhân đang sử dụng những chất ức chế monoamine oxidase.

–  Những bệnh nhân mắc bệnh gan.

–  Người bệnh đang cơn hen cấp.

–  Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

–  Glôcôm góc hẹp.

–  Tắc cổ bàng quang.

–  Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:

Người lớn: Mỗi lần uống 15 ml (3 muỗng cà phê), cách 6 đến 8 giờ một lần.

Trẻ em:

– Từ 7 đến 12 tuổi: Mỗi lần uống 10 ml (2 muỗng cà phê), cách 6 đến 8 giờ một lần.

– Từ 2 đến 6 tuổi: Mỗi lần uống 5 ml (1 muỗng cà phê), cách 6 đến 8 giờ một lần.

– Trẻ sơ sinh: Dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Có thể xảy ra phản ứng phụ như: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, bồn chồn, đánh trống ngực, táo bón, biếng ăn, đỏ bừng, nổi mẫn, đổ mồ hôi, hạ huyết áp.

Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG:

Cần thận trọng dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đạị tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rất rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.

Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO. Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.

Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.

Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật. Điều trị quá liều dextromethorphan: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của clorpheniramin bao gồm buồn ngủ, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Điều trị quá liều clorpheniramin: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ.


Sản phẩm cùng loại